TIN NỔI BẬT, TIN TỨC HỮU NGHỊ

Cập nhật biên độ giá giao dịch hàng hóa từ ngày 01/11/2021

Biên độ giá giao dịch hàng hóa

Trong bối cảnh thị trường hàng hóa liên tục biến động mạnh thời gian vừa qua, mức biên độ giá giao dịch thay đổi sẽ giúp nới rộng bước đi cho các nhà đầu tư.

[Hữu ích cho nhà đầu tư] 

Giao dịch Spread với mức ký quỹ thấp chưa từng có

Mức ký quỹ giao dịch hàng hóa từ ngày 26/10/2021

Các loại phí cần trả khi giao dịch hàng hóa

Biên độ giá giao dịch hàng hóa
1. Biên độ giá giao dịch là gì?

Biên độ giá giao dịch là khoảng dao động giá cho phép được quy định trong ngày giao dịch.

Nhà đầu tư khi đặt lệnh giao dịch thì giá giao dịch đưa ra phải nằm trong khoảng giá: giới hạn ban đầu và giới hạn mở rộng theo quy định của biên độ dao động giá đã công bố, nếu lệnh giao dịch có mức giá vượt quá giới hạn tối đa và giá tối thiểu thì lệnh giao dịch bị coi là không hợp lệ.

Giới hạn giá ban đầu là mức biên độ giá được áp dụng hàng ngày cho các sản phẩm hàng hóa.

Giới hạn giá mở rộng là mức biên độ giá được áp dụng cho phiên giao dịch kế tiếp, khi giá thanh toán phiên giao dịch hiện tại của ít nhất 02 tháng kỳ hạn trong giai đoạn 01 năm tiếp theo (kể từ tháng hiện tại) của sản phẩm chạm mức giá giới hạn ban đầu. Trong trường hợp giá thanh toán của phiên giao dịch kế tiếp không chạm mức giới hạn giá mở rộng, biên độ giá của hàng hóa sẽ quay trở lại áp dụng theo mức giới hạn giá ban đầu.

2. Mức biên độ giao động giá khi giao dịch hợp đồng kỳ hạn tiêu chuẩn hàng hóa hiện nay

Kể từ phiên giao dịch ngày 01/11/2021, biên độ giá giao dịch hợp đồng kỳ hạn tiêu chuẩn hàng hóa tại Sở Giao dịch Hàng hóa Việt Nam có được áp dụng theo mức sau:

BIÊN ĐỘ GIÁ GIAO DỊCH HỢP ĐỒNG KỲ HẠN TIÊU CHUẨN TẠI SỞ GIAO DỊCH HÀNG HÓA VIỆT NAM
Quyết định số 559/QĐ/TGĐ-MXV ngày 29/10/2021
STT Nhóm Hàng Hóa Tên Hàng Hóa Sở Giao Dịch Nước Ngoài Liên Thông Biên độ giá
I Nông sản Dầu đậu tương (1) CBOT – Giới hạn giá ban đầu: $0.040/pound

– Giới hạn giá mở rộng: $0.060/pound

Đậu tương (1) CBOT – Giới hạn giá ban đầu: $0.90/giạ

– Giới hạn giá mở rộng: $1.35/giạ

Đậu tương mini (1) CBOT – Giới hạn giá ban đầu: $0.90/giạ

– Giới hạn giá mở rộng: $1.35/giạ

Khô đậu tương (1) CBOT – Giới hạn giá ban đầu: $25/tấn

– Giới hạn giá mở rộng: $40/tấn

Lúa mì CBOT – Giới hạn giá ban đầu: $0.50/giạ

– Giới hạn giá mở rộng: $0.75/giạ

Lúa mì mini CBOT – Giới hạn giá ban đầu: $0.50/giạ

– Giới hạn giá mở rộng: $0.75/giạ

Lúa mì Kansas CBOT – Giới hạn giá ban đầu: $0.50/giạ

– Giới hạn giá mở rộng: $0.75/giạ

Gạo thô CBOT – Giới hạn giá ban đầu: $0.95/cwt

– Giới hạn giá mở rộng: $1.45/cwt

Ngô CBOT – Giới hạn giá ban đầu: $0.35/giạ

– Giới hạn giá mở rộng: $0.55/giạ

Ngô mini CBOT – Giới hạn giá ban đầu: $0.35/giạ

– Giới hạn giá mở rộng: $0.55/giạ

II
Kim loại
Bạc COMEX 10% giá thanh toán
Bạch kim NYMEX 10% giá thanh toán
Đồng COMEX COMEX 10% giá thanh toán
Quặng sắt SGX Không quy định
Đồng LME LME Không quy định (2)
Nhôm LME LME Không quy định (2)
Chì LME LME Không quy định (2)
Thiếc LME LME Không quy định (2)
Kẽm LME LME Không quy định (2)
Niken LME LME Không quy định (2)
III Năng lượng Dầu WTI NYMEX 10% giá thanh toán
Khí tự nhiên NYMEX 10% giá thanh toán
Xăng pha chế RBOB NYMEX 10% giá thanh toán
Dầu thô Brent ICE EU Không quy định (3)
Dầu ít lưu huỳnh ICE EU Không quy định (3)
Dầu WTI mini NYMEX 10% giá thanh toán
IV
Nguyên liệu công nghiệp
Đường 11 ICE US Không quy định (3)
Đường trắng ICE EU Không quy định (3)
Cacao ICE US Không quy định (3)
Bông ICE US Giới hạn giá hàng ngày dao động từ  3 đến 7 cent/pound
Cà phê Arabica ICE US Không quy định (3)
Cà phê Robusta ICE EU Không quy định (3)
Cao su RSS3 OSE ± ¥20 so với giá thanh toán
Cao su TSR20 SICOM 10% giá thanh toán (4)
Dầu cọ thô BMDX 10% giá thanh toán (5)

– (1) Trong trường hợp biên độ giá của 01 trong 04 sản phẩm thuộc nhóm Đậu tương đủ điều kiện để áp dụng mức giới hạn giá mở rộng, thì biên độ giá của cả 04 sản phẩm cũng đều sẽ được áp dụng theo mức giới hạn giá mở rộng.

– (2) Các sản phẩm thuộc Sở Giao dịch Hàng hóa LME không quy định mức Biên độ giá cụ thể. Theo cơ chế bảo vệ thị trường, Sở Giao dịch Hàng hóa LME sẽ áp dụng một Biên độ giá động dựa theo mức giá của thị trường, nhằm mục đích ngăn các mức giá đặt chờ mua/bán cách quá xa với mức giá hiện tại.

(3) Các sản phẩm thuộc Sở Giao dịch Hàng hóa ICE (ICE EU, ICE US) không quy định mức Biên độ giá giao dịch cụ thể. Theo cơ chế bảo vệ thị trường, trong trường hợp nhận thấy có những rủi ro nhất định Sở Giao dịch Hàng hóa ICE sẽ áp dụng mức Biên độ giá phù hợp với điều kiện thị trường tại thời điểm đó mà không có thông báo trước.

– (4) Trường hợp bất kỳ một tháng hợp đồng nào có giá chạm mức ± 10% so với giá thanh toán của phiên hôm trước, thị trường sẽ nghỉ giao dịch 15 phút. Sau đó quay trở lại giao dịch bình thường và sẽ không có giới hạn giá (biên độ) cho khoảng thời gian giao dịch còn lại của phiên giao dịch ngày hôm đó.

– (5) Khi giá thị trường chạm mức 10% so với giá thanh toán của phiên trước, ngoại trừ hợp đồng của tháng hiện tại, Sở giao dịch sẽ ra thông báo thị trường chuyển sang giai đoạn giám sát trong vòng 10 phút. Trong thời gian này, giao dịch vẫn diễn ra bình thường. Tiếp sau giai đoạn giám sát, thị trường sẽ tạm nghỉ trong khoảng 5 phút. Sau đó biên độ giá các hợp đồng sẽ được mở rộng lên mức 15% so với giá thanh toán phiên trước.

Để tìm thêm về thị trường đầu tư hàng hóa vui lòng liên hệ hotline: 024.3552.7979.


CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ QUỐC TẾ HỮU NGHỊ
🏢 Tầng 11 tòa nhà LADECO – số 266 đường Đội Cấn, Phường Liễu Giai, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội.
☎️ Tel: (84) 024.3552.7979.
🖥   FB: http://www.facebook.com/www.finvest.vn
💳 STK Vietcombank : 0611001975177 Chi nhánh Ba Đình.
💳 STK BIDV: 21610000479888 Chi nhánh Đống Đa.
💳 STK Techcombank: 19134664939018 phòng giao dịch Hoàng Quốc Việt.

Bài viết liên quan

Trả lời